Hãy ĐK thành viên để bạn trở nên chuyên nghiệp hơn. Nếu đã đăng
ký rồi thì còn chờ gì nữa, xin mời đăng nhập
xem phim hướng dẫn tại đây để đăng ký thành viên
hệ PT chuẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Thăng
Ngày gửi: 20h:51' 05-01-2014
Dung lượng: 540.0 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Thăng
Ngày gửi: 20h:51' 05-01-2014
Dung lượng: 540.0 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I. Các phương pháp giải hệ phương trình.
Loại 1: Giải hệ bằng phương pháp cộng và phương pháp thế:
Bài 1: Giải các hệ phương trình sau:
a) b) c)
Bài 2: Giải các hệ phương trình sau:
a) b) c)
Bài 3
a) b) c)
d) e) f)
Bài 4
a) b) c)
Loại 2: Hệ phương trình gồm một phương trình bậc nhất, một phương trình không phải bậc nhất
a) b)
Loại 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ
a) b) c) d)
e)g) h) i)
k) l) m) n)
o) p) q)
r) u) v)
Loại 4: Hê hai phương trình hai ẩn, trong đó vế phải bằng 0 và vế trái phân tích được thành nhân tử
Phương pháp: Giải từng phương trình, thế vào phương trình còn lại
a) b)
c) d)
e) f)
g) h)
Loại 5: Hệ phương trình có vế trái đẳng cấp với x,y vế phải không chứa x,y
Phương pháp: Đặt x =ky
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
j) k) l)
Loail 6: Hệ phương trình đối xứng loại 1
Đặt x+y = S, xy = P, giải hệ mới thu được tìm S, P
Lúc đó ta có thì x, y là nghiệm của phương trình X2 – SX + P =0 giải phương trình này tìm X1, X2 rồi gán x, y tương ứng với 2 nghiệm này.
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
j) k) l)
m) n)
0) p)
q) r) s)
t) y) z)
Loại 7: Hệ phương trình đối xứng loại 2
Phương pháp: Trừ từng vế
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
j) k)l)
Loại 8: Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn
Rút và thế
a) b) c)
d) e) f)
Tỉ lệ thức hoặc đặt bằng t
g) h) i)
j)
Cộng từng vế:
k) l) m) n)
o) p) q) r)
II. Phương trình chứa tham số.
Dạng 1: Giải biện luận hệ phương trình có chứa tham số tham số.
Phương pháp:
- Đưa hệ phương trình về phương trình bậc nhất bằng phương pháp thế
- Biện luận phương trình thu được để suy ra nghiệm của hệ.
Phương trình ax = b (1)
+ Khi a 0 thì phương trình (1) có một nghiệm duy nhất
+ Nếu thì phương trình (1) có dạng 0x = b. Phương trình vô nghiệm
+ Nếu thì phương trình (1) có dạng 0x = 0 .Phương trình có vô số nghiệm.
- Kết luận.
Ví dụ 1: Cho hệ pt: Giải và biện luận hệ theo m.
Ví dụ 2: Cho hệ pt: Giải và biện luận hệ theo n.
Dạng 2: Tìm một giá trị tham số khi biết nghiệm của hệ phương trình.
Phương pháp:
Cho hệ pt: có nghiệm
Thay x = x0; y = y0 lần lượt vào và giải.
Ví dụ 1: Cho hệ phương trình
Tìm n để hệ có nghiệm (x; y) = (1; - 2)
Ví dụ 2: Cho hệ phương trình
Tìm m để hệ có 1 nghiệm duy nhất x = 1; y = 3.
Ví dụ 3: Cho hệ pt: Tìm m; n để hệ có nghiệm x = 3; y = - 1
Dạng 3: Tìm giá trị tham số khi biết dấu của nghiệm của hệ phương trình.
Phương pháp:
- Tìm điều kiện để hệ có nghiệm
- Tìm nghiệm tổng quát
- Thay nghiệm vào biểu thức điều kiện bài cho
Ví dụ 1: Cho hệ pt: Tìm
I. Các phương pháp giải hệ phương trình.
Loại 1: Giải hệ bằng phương pháp cộng và phương pháp thế:
Bài 1: Giải các hệ phương trình sau:
a) b) c)
Bài 2: Giải các hệ phương trình sau:
a) b) c)
Bài 3
a) b) c)
d) e) f)
Bài 4
a) b) c)
Loại 2: Hệ phương trình gồm một phương trình bậc nhất, một phương trình không phải bậc nhất
a) b)
Loại 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ
a) b) c) d)
e)g) h) i)
k) l) m) n)
o) p) q)
r) u) v)
Loại 4: Hê hai phương trình hai ẩn, trong đó vế phải bằng 0 và vế trái phân tích được thành nhân tử
Phương pháp: Giải từng phương trình, thế vào phương trình còn lại
a) b)
c) d)
e) f)
g) h)
Loại 5: Hệ phương trình có vế trái đẳng cấp với x,y vế phải không chứa x,y
Phương pháp: Đặt x =ky
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
j) k) l)
Loail 6: Hệ phương trình đối xứng loại 1
Đặt x+y = S, xy = P, giải hệ mới thu được tìm S, P
Lúc đó ta có thì x, y là nghiệm của phương trình X2 – SX + P =0 giải phương trình này tìm X1, X2 rồi gán x, y tương ứng với 2 nghiệm này.
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
j) k) l)
m) n)
0) p)
q) r) s)
t) y) z)
Loại 7: Hệ phương trình đối xứng loại 2
Phương pháp: Trừ từng vế
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
j) k)l)
Loại 8: Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn
Rút và thế
a) b) c)
d) e) f)
Tỉ lệ thức hoặc đặt bằng t
g) h) i)
j)
Cộng từng vế:
k) l) m) n)
o) p) q) r)
II. Phương trình chứa tham số.
Dạng 1: Giải biện luận hệ phương trình có chứa tham số tham số.
Phương pháp:
- Đưa hệ phương trình về phương trình bậc nhất bằng phương pháp thế
- Biện luận phương trình thu được để suy ra nghiệm của hệ.
Phương trình ax = b (1)
+ Khi a 0 thì phương trình (1) có một nghiệm duy nhất
+ Nếu thì phương trình (1) có dạng 0x = b. Phương trình vô nghiệm
+ Nếu thì phương trình (1) có dạng 0x = 0 .Phương trình có vô số nghiệm.
- Kết luận.
Ví dụ 1: Cho hệ pt: Giải và biện luận hệ theo m.
Ví dụ 2: Cho hệ pt: Giải và biện luận hệ theo n.
Dạng 2: Tìm một giá trị tham số khi biết nghiệm của hệ phương trình.
Phương pháp:
Cho hệ pt: có nghiệm
Thay x = x0; y = y0 lần lượt vào và giải.
Ví dụ 1: Cho hệ phương trình
Tìm n để hệ có nghiệm (x; y) = (1; - 2)
Ví dụ 2: Cho hệ phương trình
Tìm m để hệ có 1 nghiệm duy nhất x = 1; y = 3.
Ví dụ 3: Cho hệ pt: Tìm m; n để hệ có nghiệm x = 3; y = - 1
Dạng 3: Tìm giá trị tham số khi biết dấu của nghiệm của hệ phương trình.
Phương pháp:
- Tìm điều kiện để hệ có nghiệm
- Tìm nghiệm tổng quát
- Thay nghiệm vào biểu thức điều kiện bài cho
Ví dụ 1: Cho hệ pt: Tìm
 






Các ý kiến mới nhất